Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên

THCL| 08/08/2018 14:23

Ngày 5-8- 2018, ĐH Đà Nẵng chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các ngành thuộc các trường ĐH thành viên hệ chính quy năm 2018. Theo đó, ngành có điểm chuẩn cao nhất là Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chất lượng cao) thuộc trường ĐH Bách khoa: 23 điểm. Dưới đây là điểm chuẩn cụ thể của các ngành.

ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NĂM 2018

XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA

STT

MÃ TRƯỜNG
Ngành

Tên ngành

Điểm trúng tuyển ngành

Điều kiện phụ

I

DDK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

1

7420201

Công nghệ sinh học

19,50

TO >= 6;HO >= 4.75;TTNV <=>

2

7480201

Công nghệ thông tin

23,00

TO >= 7;LI >= 7.25;TTNV <=>

3

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

20,00

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

4

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao - ngoại ngữ Nhật)

20,60

TO >= 6.6;LI >= 7;TTNV <=>

5

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

16,50

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

6

7510202

Công nghệ chế tạo máy

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

7

7510601

Quản lý công nghiệp

18,50

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

8

7520103

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực)

19,75

TO >= 6;LI >= 7;TTNV <=>

9

7520103CLC

Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí động lực-Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;LI >= 4;TTNV <=>

10

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

20,75

TO >= 6;LI >= 6.75;TTNV <=>

11

7520114CLC

Kỹ thuật cơ điện tử (Chất lượng cao)

15,50

TO >= 5;LI >= 3.25;TTNV <=>

12

7520115

Kỹ thuật nhiệt 

18,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

13

7520115CLC

Kỹ thuật nhiệt (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

14

7520122

Kỹ thuật tàu thủy

15,30

TO >= 5;LI >= 5.5;TTNV <=>

15

7520201

Kỹ thuật điện

19,50

TO >= 5;LI >= 7.5;TTNV <=>

16

7520201CLC

Kỹ thuật điện (Chất lượng cao)

15,75

TO >= 6;LI >= 4.5;TTNV <=>

17

7520207

Kỹ thuật điện tử & viễn thông

19,25

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

18

7520207CLC

Kỹ thuật điện tử & viễn thông (Chất lượng cao)

15,15

TO >= 5.4;LI >= 4.25;TTNV <=>

19

7520216

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa

21,50

TO >= 7;LI >= 6.75;TTNV <=>

20

7520216CLC

Kỹ thuật điều khiển & tự động hóa (Chất lượng cao)

17,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

21

7520301

Kỹ thuật hóa học  

17,00

TO >= 6;HO >= 5.75;TTNV <=>

22

7520320

Kỹ thuật môi trường

16,00

TO >= 5;HO >= 6.75;TTNV <=>

23

7510701CLC

Công nghệ dầu khí và khai thác dầu (Chất lượng cao)

15,00

TO >= 5;HO >= 5.25;TTNV <=>

24

7540101

Công nghệ thực phẩm

19,75

TO >= 6;HO >= 5.25;TTNV <=>

25

7540101CLC

Công nghệ thực phẩm (Chất lượng cao)

16,00

TO >= 6;HO >= 4.25;TTNV <=>

26

7580101CLC

Kiến trúc (Chất lượng cao)

18,25

NK1 >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

27

7580201A

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN)

19,00

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

28

7580201CLC

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành XDDD&CN-Chất lượng cao)

15,05

TO >= 4.8;LI >= 5.75;TTNV <=>

29

7580201B

Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Tin học xây dựng)

15,10

TO >= 4.6;LI >= 5;TTNV <=>

30

7580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4.75;TTNV <=>

31

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

16,50

TO >= 6;LI >= 5.25;TTNV <=>

32

7580205CLC

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chất lượng cao)

23,00

33

7580301

Kinh tế xây dựng

18,75

TO >= 6;LI >= 5.5;TTNV <=>

34

7580301CLC

Kinh tế xây dựng (Chất lượng cao)

15,05

TO >= 5.8;LI >= 4;TTNV <=>

35

7850101

Quản lý tài nguyên & môi trường

15,50

TO >= 5;HO >= 5.5;TTNV <=>

36

7905206

Chương trình tiên tiến ngành Điện tử viễn thông

15,30

N1 >= 5;TO >= 5.4;TTNV <=>

37

7905216

Chương trình tiên tiến ngành Hệ thống nhúng

15,04

N1 >= 5.2;TO >= 6.4;TTNV <=>

38

PFIEV

Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt-Pháp

15,23

TO >= 6.4;LI >= 3.5;TTNV <=>

II

DDQ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

1

7310101

Kinh tế

18,50

TTNV <=>

2

7310205

Quản lý nhà nước

17,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

19,50

TTNV <=>

4

7340115

Marketing

19,75

TTNV <=>

5

7340120

Kinh doanh quốc tế

21,25

TTNV <=>

6

7340121

Kinh doanh thương mại

19,00

TTNV <=>

7

7340201

Tài chính - Ngân hàng

18,25

TTNV <=>

8

7340301

Kế toán

18,50

TTNV <=>

9

7340302

Kiểm toán

18,50

TTNV <=>

10

7340404

Quản trị nhân lực

18,75

TTNV <=>

11

7340405

Hệ thống thông tin quản lý

17,50

TTNV <=>

12

7380101

Luật

18,00

TTNV <=>

13

7380107

Luật kinh tế

19,00

TTNV <=>

14

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

20,00

TTNV <=>

15

7810201

Quản trị khách sạn

20,25

TTNV <=>

16

7310107

Thống kê kinh tế

17,50

TTNV <=>

17

7340122

Thương mại điện tử

17,75

TTNV <=>

III

DDS

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,75

TO >= 4.8;VA >= 7;N1 >= 5.2;TTNV <=>

2

7140205

Giáo dục Chính trị

19,00

VA >= 4.75;TTNV <=>

3

7140209

Sư phạm Toán học

19,50

TO >= 7;LI >= 5.5;TTNV <=>

4

7140210

Sư phạm Tin học

21,00

5

7140211

Sư phạm Vật lý

17,00

LI >= 6;TO >= 5;TTNV <=>

6

7140212

Sư phạm Hoá học

18,50

HO >= 6.25;TO >= 6;TTNV <=>

7

7140213

Sư phạm Sinh học

17,00

SI >= 5.25;TO >= 6;TTNV <=>

8

7140217

Sư phạm Ngữ văn

21,00

VA >= 6.25;TTNV <=>

9

7140218

Sư phạm Lịch sử

17,00

SU >= 2.25;VA >= 6;TTNV <=>

10

7140219

Sư phạm Địa lý

17,50

DI >= 5.25;VA >= 5.5;TTNV <=>

11

7140201

Giáo dục Mầm non

19,25

NK2 >= 6.25;TO >= 6;VA >= 6.75;TTNV <=>

12

7140221

Sư phạm Âm nhạc

20,65

NK4 >= 6;NK5 >= 8.5;VA >= 5;TTNV <=>

13

7420201

Công nghệ sinh học 

15,00

TO >= 5;TTNV <=>

14

7440102

Vật lý học 

21,50

15

7440112

Hóa học

15,00

HO >= 4.5;TO >= 5;TTNV <=>

16

7440112CLC

Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược-Chất lượng cao)

15,70

HO >= 5.25;TO >= 5.2;TTNV <=>

17

7440301

Khoa học môi trường 

21,50

18

7460112

Toán ứng dụng

21,00

19

7480201

Công nghệ thông tin 

15,00

TO >= 6;LI >= 4;TTNV <=>

20

7480201CLC

Công nghệ thông tin (Chất lượng cao)

15,10

TO >= 5.4;LI >= 4.5;TTNV <=>

21

7229030

Văn học

15,00

VA >= 4;TTNV <=>

22

7229010

Lịch sử

15,25

SU >= 3.5;VA >= 6;TTNV <=>

23

7310501

Địa lý học

15,00

DI >= 4.75;VA >= 4.5;TTNV <=>

24

7310630

Việt Nam học 

15,00

VA >= 3.75;TTNV <=>

25

7310630CLC

Việt Nam học (Chất lượng cao)

15,05

VA >= 5.25;TTNV <=>

26

7229040

Văn hoá học 

15,25

VA >= 3;TTNV <=>

27

7310401

Tâm lý học

15,00

TTNV <=>

28

7310401CLC

Tâm lý học (Chất lượng cao)

15,40

TTNV <=>

29

7760101

Công tác xã hội

15,00

VA >= 3;TTNV <=>

30

7320101

Báo chí

17,00

VA >= 5;TTNV <=>

31

7320101CLC

Báo chí (Chất lượng cao)

15,00

VA >= 4.5;TTNV <=>

32

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

15,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

33

7850101CLC

Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao)

21,05

34

7480201DT

Công nghệ thông tin (đặc thù)

22,25

IV

DDF

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

1

7140231

Sư phạm tiếng Anh

21,95

N1 >= 5.8;TTNV <=>

2

7140233

Sư phạm tiếng Pháp

17,28

TTNV <=>

3

7140234

Sư phạm tiếng Trung

20,11

TTNV <=>

4

7220201

Ngôn ngữ Anh

20,10

N1 >= 5.6;TTNV <=>

5

7220202

Ngôn ngữ Nga

16,69

TTNV <=>

6

7220203

Ngôn ngữ Pháp

17,48

TTNV <=>

7

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

21,30

TTNV <=>

8

7220209

Ngôn ngữ Nhật

21,63

TTNV <=>

9

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

21,71

N1 >= 6.6;TTNV <=>

10

7220214

Ngôn ngữ Thái Lan

18,28

N1 >= 4.8;TTNV <=>

11

7310601

Quốc tế học

18,44

N1 >= 5.8;TTNV <=>

12

7310608

Đông phương học

18,85

TTNV <=>

13

7220201CLC

Ngôn ngữ Anh (Chất lượng cao)

17,89

N1 >= 6.6;TTNV <=>

14

7310601CLC

Quốc tế học (Chất lượng cao)

17,46

N1 >= 6.6;TTNV <=>

15

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật (Chất lượng cao)

18,98

TTNV <=>

16

7220210CLC

Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chất lượng cao)

19,56

N1 >= 6.2;TTNV <=>

17

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chất lượng cao)

19,39

TTNV <=>

V

DSK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

1

7140214

Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

17,02

TO >= 4.6;TTNV <=>

2

7420203

Sinh học ứng dụng

14,40

TO >= 5.4;TTNV <=>

3

7510103

Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng

14,50

TO >= 6;TTNV <=>

4

7510104

Công nghệ Kỹ thuật Giao thông

14,15

TO >= 5.4;TTNV <=>

5

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

6

7510203

Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử

15,55

TO >= 4.8;TTNV <=>

7

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

17,50

TO >= 5;TTNV <=>

8

7510206

Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

14,05

TO >= 4.8;TTNV <=>

9

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15,50

TO >= 5;TTNV <=>

10

7510302

Công nghệ KT điện tử - viễn thông

14,53

TO >= 5.2;TTNV <=>

11

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển
và Tự động hóa

15,50

TO >= 6;TTNV <=>

12

7510402

Công nghệ Vật liệu

14,35

TO >= 5.6;TTNV <=>

13

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

14,00

TO >= 3.8;TTNV <=>

14

7540102

Kỹ thuật thực phẩm

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

15

7580210

Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng

14,00

TO >= 5;TTNV <=>

16

7480201

Công nghệ thông tin

17,50

TO >= 5.4;TTNV <=>

VI

DDP

PHÂN HIỆU ĐHĐN TẠI KON TUM

1

7140202

Giáo dục Tiểu học

17,50

TTNV <=>

2

7310105

Kinh tế phát triển

14,50

TTNV <=>

3

7340101

Quản trị kinh doanh

14,00

TTNV <=>

4

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

14,00

TTNV <=>

5

7340121

Kinh doanh thương mại

14,35

TTNV <=>

6

7340201

Tài chính - Ngân hàng

14,10

TTNV <=>

7

7340301

Kế toán

14,15

TTNV <=>

8

7380107

Luật kinh tế

14,00

TTNV <=>

9

7620114

Kinh doanh nông nghiệp

14,05

TTNV <=>

10

7480201

Công nghệ thông tin

14,30

TTNV <=>

11

7520201

Kỹ thuật điện

20,00

12

7420201

Công nghệ sinh học

19,00

13

7580201

Kỹ thuật xây dựng

15,65

TTNV <=>

VII

DDV

VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO VIỆT- ANH

1

7340124

Quản trị và Kinh doanh Quốc tế

16,00

TTNV <=>

2

7480204

Khoa học và Kỹ thuật máy tính

15,35

TTNV <=>

3

7420204

Khoa học Y sinh

15,55

TTNV <=>

VIII

DDY

KHOA Y DƯỢC

1

7720101

Y khoa

22,15

TO >= 6.4;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

2

7720301

Điều dưỡng

18,15

TO >= 6.4;SI >= 6.5;HO >= 4.5;TTNV <=>

3

7720501

Răng - Hàm - Mặt

22,05

TO >= 7.8;SI >= 6.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

4

7720201B

Dược học (tổ hợp B00)

21,45

TO >= 6.2;SI >= 7.75;HO >= 7.25;TTNV <=>

5

7720201A

Dược học (tổ hợp A00)

21,80

TO >= 7.8;HO >= 6.75;LI >= 6.5;TTNV <=>

IX

DDI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

1

7480201

Công nghệ thông tin

17,00

TTNV <=>

2

7480201DT

Công nghệ thông tin (Đào tạo đặc thù)

16,55

TTNV <=>

3

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

15,50

TTNV <=>

4

7340101

Quản trị kinh doanh

16,00

TTNV <=>

Ghi chú:

(1) Điều kiện phụ chỉ áp dụng đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng Điểm trúng tuyển ngành; TTNV là "Thứ tự nguyện vọng".

(2) Đối với các ngành có nhân hệ số môn xét tuyển, Điểm trúng tuyển ngành được quy về thang điểm 30.

(3) Đối với các ngành có độ lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp, Điểm trúng tuyển ngành là điểm trúng tuyển cao nhất của các tổ hợp vào ngành đó.

                                                                                                                                                     Hoàng Hữu Quyết

(0) Bình luận
  • Dấu ấn nhiệm kỳ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII (Bài cuối)
    Nhiệm kỳ khóa XII (2022 - 2026), Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các cấp đã thực hiện hiệu quả công tác xây dựng đoàn, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và hệ thống chính trị; công tác quốc tế thanh niên; tham mưu, phối hợp… Qua đó hoàn thành các mục tiêu nghị quyết Đại hội Đoàn khóa XII đặt ra, hướng tới nhiệm kỳ khóa XIII với hành động cách mạng thống nhất: “Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong trong kỷ nguyên mới”.
  • Bố trí các điểm trông giữ xe tại Lễ hội Sen Hà Nội 2026
    Lễ hội Sen Hà Nội 2026 diễn ra từ ngày 26 đến 28/6/2026 tại khu vực hồ Tây, là sự kiện văn hóa - du lịch trọng điểm nhằm tôn vinh nét đẹp hoa sen và quảng bá bản sắc Thăng Long – Hà Nội.
  • Dấu ấn nhiệm kỳ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII (Bài 2)
    Giai đoạn 2022 – 2026, triển khai nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khóa XII, các cấp đoàn đã chuyển hóa những nội dung trong nghị quyết Đại hội thành hành động cụ thể và đạt được nhiều kết quả nổi bật.
  • Ra mắt Liên Chi hội Nhà báo Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội
    Ngày 17/6, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội tổ chức Lễ công bố Quyết định và ra mắt Liên Chi hội Nhà báo Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội và các Chi hội trực thuộc.
  • Các thành phố ASEAN cùng xây dựng cộng đồng ASEAN tự cường, bền vững
    Đó là phát biểu của Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc tại phiên khai mạc Hội nghị lãnh đạo các Thành phố ASEAN diễn ra chiều 8/6 tại Hà Nội. Hội nghị do UBND Thành phố Hà Nội chủ trì.
  • Hà Nội cho thấy quan hệ cấp địa phương là nền tảng vững chắc cho quan hệ cấp quốc gia
    Tại Hội nghị lãnh đạo các Thành phố ASEAN diễn ra chiều 8/6 do UBND Thành phố Hà Nội chủ trì tổ chức, đồng chí Nguyễn Mạnh Cường - Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, chia sẻ: “Hà Nội đã thiết lập mối quan hệ hợp tác với hơn 100 Thủ đô, thành phố trên thế giới, trong đó có nhiều thành phố ASEAN. Hà Nội cho thấy quan hệ cấp địa phương là nền tảng vững chắc cho quan hệ cấp quốc gia”.
Nổi bật Tạp chí Người Hà Nội
  • Người dân “trẩy hội” tại Bảo tàng Hà Nội xem triển lãm Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm
    Hàng ngàn người dân và du khách chiều 29/6 đã đến với Bảo tàng Hà Nội thưởng lãm triển lãm Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm. Đây là sự kiện thuộc khuôn khổ Hội nghị Công bố Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm và xúc tiến đầu tư do UBND Thành phố Hà Nội tổ chức đã thành công tốt đẹp vào sáng cùng ngày.
  • Động lực đột phá mở ra giai đoạn phát triển mới của Thủ đô Hà Nội
    Nhấn mạnh trong bài phát biểu tại Hội nghị công bố quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm và xúc tiến đầu tư năm 2026 diễn ra sáng 29/6, Ủy viên Bộ Chính trị - Bí thư Thành ủy Hà Nội Trần Đức Thắng khẳng định: “Động lực đột phá từ thể chế, không gian mới từ quy hoạch sẽ là bệ phóng hiện thực hóa khát vọng xây dựng Thủ đô trở thành nơi hội tụ tri thức và công nghệ. Người dân được sống trong môi trường văn minh, an toàn và hạnh phúc”.
  • Dưới gốc cây thanh trà
    Tháng sáu về mang nắng gió rải đều trên khắp con đường, ngõ xóm, tôi mon men chân trần đi trên đám cỏ non dẫn vào khu vườn kí ức, ở đó, đám cây thanh trà đang rộ, quả vàng chín mọng, căng mình dưới lớp lá xanh đậm. Mùa này là mùa của những dư vị thanh thanh nơi đầu lưỡi, tôi có thể thả mình vào nơi mát mẻ của khu vườn, nghe tiếng ve thao thiết gọi hè. Những quả thanh trà được tưới đẫm nước, lấp lánh vàng, căng mọng, chỉ chờ tay người hái.
  • Những điểm mới về Căn cước và Cư trú áp dụng từ 1/7
    Từ ngày 1/7/2026, các quy định sửa đổi đối với Luật Căn cước và Luật Cư trú chính thức có hiệu lực thi hành. Đây là bước đi quan trọng nhằm đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, bảo vệ quyền lợi an sinh xã hội và mang lại sự thuận tiện rất lớn cho người dân khi thực hiện các giao dịch công trực tuyến.
  • Sôi nổi ngày dinh dưỡng cộng đồng Việt Nam lần thứ 7 tại Hà Nội
    Ngày 28/6, tại Công viên Thống Nhất (Hà Nội), Herbalife Việt Nam phối hợp với Báo Sức khỏe & Đời sống tổ chức Ngày dinh dưỡng cộng đồng Việt Nam lần thứ 7. Với nhiều hoạt động thiết thực, sự kiện tiếp tục lan tỏa thông điệp về dinh dưỡng khoa học và lối sống năng động, lành mạnh đến cộng đồng.
Đừng bỏ lỡ
  • Truyện tranh “Thần Giấy Hlabar”: Đưa lịch sử chữ viết Bahnar đến với thiếu nhi
    Hơn ba năm sau “Hành trình sáng tạo chữ Quốc ngữ”, bộ đôi tác giả Phạm Thị Kiều Ly - Tạ Huy Long tiếp tục giới thiệu truyện tranh “Thần Giấy Hlabar - Sử thi nhỏ về chữ viết Bahnar”. Tác phẩm được chuyển thể từ một công trình nghiên cứu về lịch sử chữ viết Bahnar, qua đó góp phần đưa đề tài ngôn ngữ học đến gần độc giả nhỏ tuổi.
  • Vở kịch "Ngược chiều bình an" và hành trình nghệ thuật nối dài mạch nguồn tri ân
    Nhân kỷ niệm 79 năm Ngày Thương binh – Liệt sĩ, trong tháng 7 và tháng 8, Nhà hát Kịch Việt Nam sẽ tổ chức chuyến lưu diễn xuyên Việt với vở kịch “Ngược chiều bình an” — một tác phẩm sân khấu mang đậm ý nghĩa tri ân, tưởng nhớ và tôn vinh những con người đã hy sinh vì dân, vì nước.
  • Tái hiện thiên tình sử bất hủ giữa Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn và Công chúa Thiên Thành
    Vở cải lương “Tình sử Đông A” tái hiện thiên tình sử bất hủ giữa Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn và Công chúa Thiên Thành, đưa khán giả trở về với một giai đoạn lịch sử rực rỡ, nơi tình yêu, lòng trung nghĩa và khí phách dân tộc cùng tỏa sáng. Đêm diễn sẽ chính thức được mở màn vào lúc 20h00 ngày 27 tháng 6 năm 2026 tại Rạp Chuông Vàng, số 72 Hàng Bạc, Hà Nội.
  • Hà Nội tăng cường phát triển xuất bản trong tình hình mới, lan tỏa văn hóa đọc và sức mạnh mềm văn hóa Thủ đô
    Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy Hà Nội vừa ban hành Hướng dẫn số 38-HD/BTGDVTU ngày 22/6/2026 về quán triệt, tuyên truyền, triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới. Hướng dẫn xác định nhiều nhiệm vụ, giải pháp quan trọng nhằm phát triển xuất bản theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, gắn với phát triển văn hóa đọc, công nghiệp văn hóa và chuyển đổi số trên địa bàn Thủ đô.
  • "Trải nghiệm văn hóa dân gian truyền thống" tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
    Từ ngày 1 đến 31/7/2026, tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Đoài Phương, Hà Nội) sẽ diễn ra chuỗi hoạt động tháng 7 với chủ đề "Trải nghiệm văn hóa dân gian truyền thống", mang đến nhiều chương trình trải nghiệm, giao lưu và thực hành di sản dành cho công chúng, đặc biệt là thanh thiếu niên trong dịp hè.
  • Khai mạc Những ngày phim Belarus tại Việt Nam năm 2026
    Tối 26/6, tại Hà Nội, Cục Điện ảnh (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) phối hợp với Hãng phim Quốc gia Belarus (Belarusfilm) và Bộ Văn hóa Cộng hòa Belarus tổ chức lễ khai mạc Những ngày phim Belarus tại Việt Nam năm 2026.
  • Khai mạc Lễ hội Sen Hà Nội năm 2026: Tôn vinh giá trị của sen trong đời sống người Việt
    Tối 26/6, tại Vườn hoa Lý Tự Trọng, Sở Du lịch Hà Nội phối hợp với UBND phường Tây Hồ tổ chức Lễ hội Sen Hà Nội năm 2026 với chủ đề “Sắc Sen Hà Nội”. Đây là sự kiện văn hóa - du lịch quy mô lớn nhằm tôn vinh giá trị của sen trong đời sống người Việt, đồng thời góp phần xây dựng thương hiệu du lịch văn hóa đặc trưng của Thủ đô gắn với hình ảnh hoa sen.
  • Tầm nhìn thế kỷ để Thủ đô Hà Nội bứt tốc trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc
    Trong suốt tiến trình lịch sử phát triển đô thị của Việt Nam, chưa có một văn kiện nào thể hiện chiều sâu không gian và chiều dài thời gian vĩ mô như Nghị quyết số 02-NQ/TW của Bộ Chính chị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới. Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 đánh dấu một bước ngoặt tư duy mang tính cách mạng, thay thế các góc nhìn ngắn hạn bằng một hệ kiến trúc chính sách mang tầm thế kỷ cho Hà Nội.
  • Thêm một không gian vui chơi cho trẻ tại Phố Sách Hà Nội
    Sáng 26/6, tại Phố Sách Hà Nội (phố 19 háng 12, phường Cửa Nam), UBND phường Cửa Nam phối hợp với Tập đoàn Picenza Việt Nam, doanh nghiệp xã hội Think Playgrounds và Ban Quản lý Phố Sách Hà Nội tổ chức ra mắt Khu vui chơi - Chòi chơi Phố sách, hưởng ứng kỷ niệm 25 năm Ngày Gia đình Việt Nam (28/6/2001 - 28/6/2026).
  • Những ngày phim Belarus tại Việt Nam năm 2026
    Từ ngày 26 đến 28/6/2026, tại Trung tâm Chiếu phim Quốc gia (Hà Nội), Cục Điện ảnh phối hợp với Hãng phim Quốc gia Belarus (Belarusfilm) và Bộ Văn hóa Cộng hòa Belarus tổ chức “Những ngày phim Belarus tại Việt Nam năm 2026”.
Đại học Đà Nẵng công bố điểm chuẩn các ngành của các trường đại học thành viên
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO